Tóm tắt: Giai đoạn 2025 đến nửa đầu năm 2026 đánh dấu bước chuyển quan trọng của BIM tại Việt Nam. BIM không còn chỉ là công cụ dựng mô hình 3D trong nội bộ tư vấn thiết kế. BIM đang đi vào lộ trình áp dụng, hồ sơ thẩm định, cấp phép xây dựng, đấu thầu, cơ sở dữ liệu quốc gia và các dự án hạ tầng quy mô lớn. Tuy nhiên, thị trường vẫn cần tiếp tục hoàn thiện dữ liệu thống kê toàn quốc, nhân lực quản trị thông tin, tiêu chí đấu thầu và năng lực triển khai dữ liệu mở.
Bài viết này tổng hợp hai báo cáo về tình hình triển khai và áp dụng BIM tại Việt Nam trong giai đoạn 2025 và nửa đầu năm 2026. Nội dung được trình bày theo dạng báo cáo chuyên sâu, tập trung vào pháp lý, tiêu chuẩn, mức độ áp dụng, số liệu đấu thầu, chi phí, nhân lực, case study và triển vọng triển khai thực tế.
![]() |
| Báo Cáo Tình Hình Áp Dụng BIM Ở Việt Nam 2025 – Nửa Đầu 2026 |
Đây là bài thuộc nhóm nội dung BIM Việt Nam trên BIMLearning.edu.vn. Các phần liên quan đến ISO 19650, CDE và quản lý thông tin có thể đọc thêm tại ISO 19650 & CDE. Các nội dung về phối hợp mô hình, kiểm tra clash và QA/QC có thể đọc tiếp tại BIM Workflow.
1. Nhận định điều hành
Xét theo tiến trình chính sách và triển khai thực tế, BIM tại Việt Nam trong giai đoạn 2025 đến nửa đầu năm 2026 đã bước qua giai đoạn khuyến khích áp dụng ban đầu. Trọng tâm hiện nay không còn chỉ là câu hỏi có nên dùng BIM hay không, mà là dùng BIM như thế nào để đáp ứng yêu cầu pháp lý, quản lý dữ liệu, thẩm định, đấu thầu và chuyển giao thông tin công trình.
Có bốn chuyển động lớn cần chú ý.
- Thứ nhất, BIM đã có cơ chế thực thi rõ hơn. Quyết định 258/QĐ-TTg đặt ra lộ trình áp dụng BIM theo cấp công trình và nguồn vốn. Nghị định 175/2024/NĐ-CP đưa BIM vào hồ sơ thẩm định, cấp phép và quản lý nhà nước, bao gồm yêu cầu dữ liệu BIM ở định dạng gốc và IFC 4.0 hoặc định dạng mở phù hợp.
- Thứ hai, hệ thống tiêu chuẩn bắt đầu hoàn chỉnh hơn. TCVN 14176-2:2024, TCVN 14177-1:2024 và TCVN 14177-2:2024 tạo nền tảng cho phân loại thông tin, quản lý thông tin theo hướng ISO 19650 và chuyển giao dữ liệu tài sản.
- Thứ ba, khu vực công và hạ tầng đang là nhóm có tốc độ triển khai đáng chú ý. Các dự án vốn nhà nước, giao thông, metro, hạ tầng kỹ thuật đô thị và công trình công cộng có yêu cầu áp dụng BIM cao hơn do nhu cầu tuân thủ pháp lý, kiểm soát tiến độ, chi phí và minh bạch dữ liệu.
- Thứ tư, khoảng cách giữa năng lực mô hình hóa và năng lực quản trị BIM vẫn còn đáng kể. Thị trường có nhiều nhân sự biết Revit hoặc phần mềm BIM, nhưng vẫn cần thêm nhân sự hiểu EIR, BEP, CDE, IFC, quản trị dữ liệu, phân quyền thông tin, kiểm soát chất lượng mô hình và chuyển giao AIM.
Một điểm cần lưu ý là đến nửa đầu năm 2026, Việt Nam chưa có một dashboard quốc gia công khai, chuẩn hóa và cập nhật thường xuyên về tỷ lệ dự án áp dụng BIM, số chuyên gia BIM được chứng nhận, quy mô thị trường phần mềm BIM hoặc mức độ áp dụng BIM theo từng nhóm công trình. Vì vậy, các đánh giá định lượng hiện nay cần dựa vào các chỉ báo thay thế như số gói thầu có yêu cầu BIM, case study công khai, chương trình đào tạo, quy định pháp lý và dữ liệu từ các hội thảo chuyên ngành.
2. Bảng tổng quan nhanh về tình hình BIM Việt Nam
Bảng 1. Snapshot tình hình BIM Việt Nam 2025 – nửa đầu 2026
| Nhóm đánh giá | Tình trạng đến nửa đầu 2026 | Ý nghĩa thực tế |
|---|---|---|
| Khung pháp lý | Đã có lộ trình áp dụng theo Quyết định 258/QĐ-TTg; Nghị định 175/2024/NĐ-CP đưa BIM vào thẩm định, cấp phép và dữ liệu quản lý nhà nước. | BIM đang chuyển từ yêu cầu kỹ thuật tự chọn sang yêu cầu tuân thủ đối với nhóm dự án phù hợp. |
| Tiêu chuẩn | TCVN 14176-2:2024 và TCVN 14177-1, 14177-2:2024 đã tạo nền quản lý thông tin theo hướng ISO 19650. | Việt Nam bắt đầu có ngôn ngữ chung cho quản lý thông tin BIM, CDE và chuyển giao tài sản. |
| Dữ liệu đấu thầu | Số gói thầu có nội dung BIM tăng từ 12 gói năm 2023 lên 61 gói năm 2024 và 110 gói trong 6 tháng đầu 2025. Một báo cáo bổ sung ghi nhận 76 gói liên quan mật thiết đến BIM trong nửa đầu 2026. | Đấu thầu công là chỉ báo quan trọng về tốc độ lan rộng BIM, nhưng chưa thể xem là tỷ lệ áp dụng BIM toàn quốc. |
| Dự án có mức độ áp dụng đáng chú ý | Hạ tầng giao thông, metro, sân bay, công trình công cộng, bệnh viện, công nghiệp và một số dự án bất động sản quy mô lớn. | BIM tạo giá trị rõ nhất ở dự án phức tạp, nhiều bộ môn, nhiều giai đoạn và có yêu cầu phối hợp dữ liệu cao. |
| Nhân lực | Đào tạo BIM tăng nhanh, nhưng nhân sự quản trị thông tin theo chuẩn quốc tế vẫn còn thiếu. | Thị trường cần thêm BIM Coordinator, BIM Manager và Information Manager đúng nghĩa. |
| Vấn đề cần hoàn thiện | HSMT chưa đủ cụ thể về BIM, chi phí BIM chưa phản ánh đầy đủ giá trị số hóa, thiếu dữ liệu chuẩn, thiếu thư viện object chuẩn, phụ thuộc phần mềm thương mại. | Rào cản hiện nay nằm nhiều ở procurement, dữ liệu, quy trình và năng lực tổ chức hơn là phần mềm. |
3. Khung pháp lý: từ lộ trình sang cơ chế thực thi
Khung pháp lý BIM tại Việt Nam có thể đọc theo ba lớp. Lớp thứ nhất là luật và nghị định nền, đặt BIM vào nguyên tắc hoạt động xây dựng và chi phí đầu tư. Lớp thứ hai là lộ trình áp dụng và quy định thực thi trực tiếp. Lớp thứ ba là hạ tầng tiêu chuẩn và dữ liệu quốc gia.
Bảng 2. Các văn bản và tiêu chuẩn có tác động trực tiếp đến BIM
| Văn bản / tiêu chuẩn | Nội dung liên quan BIM | Tác động đến triển khai thực tế |
|---|---|---|
| Luật Xây dựng 50/2014/QH13 và Luật 62/2020/QH14 | Tạo nền pháp lý cho ứng dụng hệ thống thông tin công trình, khoa học công nghệ và công nghệ thông tin trong xây dựng. | Là lớp pháp lý nền cho lộ trình BIM sau này. |
| Nghị định 10/2021/NĐ-CP | Xác định chi phí áp dụng BIM là thành phần có thể xem xét trong chi phí đầu tư, chi phí quản lý dự án và chi phí tư vấn. | Giúp BIM có cơ sở hạch toán, đặc biệt với dự án vốn nhà nước. |
| Quyết định 258/QĐ-TTg | Phê duyệt lộ trình áp dụng BIM. Từ 2023 áp dụng với công trình cấp I, cấp đặc biệt dùng vốn đầu tư công, vốn nhà nước ngoài đầu tư công và PPP. Từ 2025 mở rộng đến công trình cấp II trở lên thuộc dự án mới dùng vốn nhà nước và PPP. | Là văn bản nền tảng cho quá trình áp dụng BIM theo lộ trình tại Việt Nam. |
| Nghị định 111/2024/NĐ-CP | Thiết lập hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng. | Tạo hạ tầng tiếp nhận và quản lý dữ liệu số của dự án xây dựng. |
| TCVN 14176-2:2024 | Khung phân loại thông tin cho công trình xây dựng. | Là nền tảng để chuẩn hóa object, thuộc tính và dữ liệu BIM. |
| TCVN 14177-1:2024 | Khái niệm và nguyên tắc quản lý thông tin bằng BIM theo hướng ISO 19650. | Định nghĩa BIM như một quá trình quản lý thông tin, không chỉ là mô hình 3D. |
| TCVN 14177-2:2024 | Quản lý thông tin BIM ở giai đoạn chuyển giao tài sản. | Đưa BIM gần hơn với yêu cầu bàn giao thông tin, vận hành và quản lý tài sản. |
| Nghị định 175/2024/NĐ-CP | Quy định cụ thể về đối tượng áp dụng BIM, tệp BIM, IFC 4.0 hoặc định dạng mở, hỗ trợ thẩm định, cấp phép và cập nhật cơ sở dữ liệu. | Là bước chuyển từ BIM nội bộ dự án sang BIM trong thủ tục hành chính và quản trị ngành. |
| Thông tư 24/2025/TT-BXD | Hướng dẫn dữ liệu chi tiết trong hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng. | Tăng khả năng chuẩn hóa đường đi của dữ liệu số dự án. |
| Luật Xây dựng 135/2025/QH15 | Luật Xây dựng mới, có hiệu lực từ 01/07/2026. | Mở giai đoạn chuyển tiếp pháp lý mới cho BIM và quản lý thông tin xây dựng. |
Điểm quan trọng của Nghị định 175/2024/NĐ-CP là đã làm rõ cách BIM đi vào thủ tục quản lý nhà nước. Chủ đầu tư phải nộp dữ liệu BIM ở định dạng gốc và IFC 4.0 hoặc định dạng mở phù hợp. Cơ quan chuyên môn có thể dùng dữ liệu BIM để hỗ trợ thẩm định báo cáo nghiên cứu khả thi, thẩm định thiết kế sau thiết kế cơ sở, cấp phép xây dựng và cập nhật dữ liệu vào cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng.
Với BIM Manager, điều này thay đổi phạm vi công việc. BIM không còn chỉ là phối hợp mô hình để giảm clash. BIM Manager cần hiểu yêu cầu hồ sơ pháp lý, cấu trúc dữ liệu, định dạng mở, quy trình CDE, quyền sở hữu dữ liệu, mức độ phát triển thông tin và tiêu chí nghiệm thu mô hình.
4. Timeline chính sách BIM: các mốc chuyển đổi quan trọng
Bảng 3. Timeline chính sách BIM Việt Nam đến nửa đầu 2026
| Năm | Mốc chính | Tác động đến BIM |
|---|---|---|
| 2020 | Luật 62/2020/QH14 sửa đổi Luật Xây dựng | Tăng cơ sở pháp lý cho khoa học công nghệ và công nghệ thông tin trong xây dựng. |
| 2021 | Nghị định 10/2021/NĐ-CP và bộ hướng dẫn BIM cấp Bộ | Đưa chi phí BIM vào cấu phần chi phí và tạo tài liệu tham chiếu thực hành. |
| 2023 | Quyết định 258/QĐ-TTg | Phê duyệt lộ trình áp dụng BIM theo cấp công trình và nguồn vốn. |
| 2024 | Nghị định 111/2024/NĐ-CP, TCVN 14176-2, TCVN 14177-1, TCVN 14177-2, Nghị định 175/2024/NĐ-CP | Hoàn thiện lớp tiêu chuẩn và đưa BIM vào hồ sơ thẩm định, cấp phép, dữ liệu mở. |
| 2025 | Thông tư 24/2025/TT-BXD và Luật Xây dựng 135/2025/QH15 được thông qua | Tăng khả năng chuẩn hóa dữ liệu và chuẩn bị cho giai đoạn chuyển tiếp pháp lý từ 2026. |
| 2026 | Nghị định 67/2026/NĐ-CP về FEED đường sắt; chuẩn bị hiệu lực Luật Xây dựng mới từ 01/07/2026 | Tạo tín hiệu quan trọng cho nhóm dự án đường sắt, metro, hạ tầng quy mô lớn và dữ liệu tích hợp. |
5. Mức độ áp dụng BIM: dữ liệu có gì và thiếu gì?
Đến nửa đầu năm 2026, dữ liệu có giá trị nhất để đọc xu hướng BIM Việt Nam vẫn là số gói thầu có nội dung áp dụng BIM. Đây là chỉ báo hữu ích, nhưng không phải tỷ lệ áp dụng BIM toàn quốc. Một gói thầu có thể không tương đương một dự án duy nhất. Một dự án cũng có thể có nhiều gói thầu khác nhau. Vì vậy, cần đọc chỉ số này như tín hiệu thị trường, không phải thống kê tuyệt đối.
5.1. Số gói thầu có nội dung áp dụng BIM
Bảng 4. Số gói thầu có nội dung BIM được ghi nhận trong báo cáo
| Giai đoạn | Số gói thầu | Biểu đồ tương đối | Ghi chú dữ liệu |
|---|---|---|---|
| 2023 | 12 | ███ | Số liệu công khai được dẫn lại từ hội thảo chuyên ngành. |
| 2024 | 61 | ███████████████ | Tăng hơn 5 lần so với năm 2023. |
| 6 tháng đầu 2025 | 110 | ████████████████████████████ | Chỉ trong nửa năm đã vượt xa cả năm 2024. |
| 6 tháng đầu 2026 | 76 | ███████████████████ | Một báo cáo bổ sung ghi nhận 76 gói liên quan mật thiết đến BIM. Cần thận trọng khi so sánh trực tiếp vì tiêu chí lọc có thể khác giai đoạn 2025. |
Dữ liệu trên cho thấy BIM đã bắt đầu đi vào ngôn ngữ đấu thầu. Tuy nhiên, vấn đề không chỉ nằm ở số lượng gói thầu. Nhiều hồ sơ mời thầu vẫn mô tả yêu cầu BIM chưa đủ cụ thể, thiếu tiêu chí đánh giá năng lực, thiếu mô tả deliverables, thiếu EIR, thiếu yêu cầu về CDE, IFC, LOD/LOIN và quy trình phê duyệt thông tin.
5.2. Chỉ số sẵn sàng BIM theo nhóm chủ thể
Báo cáo gốc sử dụng chỉ số phân tích dựa trên ba tiêu chí: mức ràng buộc pháp lý, số case hoặc gói thầu công khai, và mức hiện diện trong đào tạo hoặc triển khai quản lý nhà nước. Đây không phải thống kê chính thức.
Bảng 5. Chỉ số sẵn sàng BIM theo chủ thể
| Nhóm chủ thể | Điểm phân tích ước lệ | Biểu đồ | Nhận xét |
|---|---|---|---|
| Cơ quan nhà nước | 8/10 | ████████ | Mức độ sẵn sàng tăng nhanh nhờ hành lang pháp lý, thẩm định, cấp phép và cơ sở dữ liệu quốc gia. |
| Chủ đầu tư công | 8/10 | ████████ | Có yêu cầu tuân thủ cao, đặc biệt với dự án nhóm B, công trình cấp II trở lên và nguồn vốn nhà nước. |
| Tư vấn thiết kế | 7/10 | ███████ | Là nhóm có nhiều kinh nghiệm thực hành BIM, nhưng nhiều đơn vị vẫn thiên về mô hình hóa hơn là quản trị thông tin. |
| Nhà thầu | 6/10 | ██████ | Áp dụng tăng trong hạ tầng và đấu thầu công, nhưng còn cần hoàn thiện về chi phí, nhân lực và tích hợp với thi công thực tế. |
| Chủ đầu tư tư nhân | 5/10 | █████ | Một số chủ đầu tư lớn áp dụng sớm, nhưng thị trường chưa đồng đều và phụ thuộc chiến lược từng doanh nghiệp. |
| Nhà sản xuất vật liệu, thiết bị | 3/10 | ███ | Dữ liệu công khai còn hạn chế. Thị trường vẫn thiếu hệ thống object library, mã phân loại và thuộc tính chuẩn ở quy mô ngành. |
6. BIM theo loại dự án: hạ tầng đang dẫn trước
Ở Việt Nam, BIM đang tạo tác động rõ nhất trong các dự án có một hoặc nhiều đặc điểm sau: quy mô lớn, nhiều bộ môn, nhiều bên tham gia, nhiều xung đột không gian, yêu cầu phê duyệt cao, yêu cầu phối hợp dữ liệu dài hạn và có yêu cầu kiểm soát vốn nhà nước.
Bảng 6. Mức độ áp dụng BIM theo nhóm dự án
| Nhóm dự án | Mức độ áp dụng quan sát được | Ứng dụng BIM nổi bật | Rủi ro triển khai |
|---|---|---|---|
| Hạ tầng giao thông, đường sắt, metro | Cao | Model coordination, BIM-GIS, 4D, quản lý CDE, dữ liệu địa hình, địa chất, cầu, hầm, nhà ga. | Thiếu chuẩn dữ liệu thống nhất, nhiều gói thầu, nhiều bên tham gia, khó quản trị trách nhiệm thông tin. |
| Sân bay, nhà ga, công trình công cộng quy mô lớn | Cao | Phối hợp kiến trúc, kết cấu, MEP, thép mái, kiểm soát RFI, mô phỏng thi công. | Mô hình lớn, dữ liệu nặng, yêu cầu phần cứng cao, thay đổi thiết kế liên tục. |
| Bệnh viện, trường học, trụ sở công | Trung bình đến cao | Clash detection, kiểm soát MEP, bóc tách khối lượng, chuẩn hóa hồ sơ thẩm định. | Chủ đầu tư có thể yêu cầu BIM nhưng chưa xác định rõ EIR và tiêu chí nghiệm thu. |
| Công nghiệp và năng lượng | Trung bình đến cao | Kiểm tra xung đột kỹ thuật, tích hợp thiết bị, pipe routing, bàn giao dữ liệu vận hành. | Yêu cầu thông tin thiết bị cao, thiếu thư viện object chuẩn và dữ liệu từ nhà sản xuất. |
| Bất động sản thương mại, nghỉ dưỡng, khu đô thị | Không đồng đều | Thiết kế, phối hợp đa bộ môn, marketing kỹ thuật, quản lý vận hành ở một số dự án cao cấp. | Khu vực tư nhân ít bị ràng buộc hơn, nên mức áp dụng phụ thuộc chiến lược từng chủ đầu tư. |
| Dân dụng vừa và nhỏ | Thấp đến trung bình | Chủ yếu là mô hình hóa thiết kế, bản vẽ, phối hợp cơ bản. | Chi phí phần mềm, nhân sự và quy trình BIM thường vượt lợi ích ngắn hạn nếu triển khai sai mức. |
7. Lợi ích định lượng: BIM giúp gì cho dự án?
Dữ liệu ROI có cấu trúc nhất hiện vẫn đến từ tổng kết các dự án thí điểm BIM giai đoạn trước, được các nguồn chuyên ngành tiếp tục dẫn lại trong giai đoạn 2025–2026. Dù không phải số liệu riêng cho năm 2026, đây vẫn là bộ chỉ báo đáng dùng để hiểu giá trị thực tế của BIM.
Bảng 7. Các chỉ báo lợi ích định lượng của BIM
| Chỉ tiêu | Giá trị ghi nhận | Ý nghĩa đối với dự án |
|---|---|---|
| Cải thiện trao đổi thông tin | 100% dự án thí điểm đánh giá có cải thiện | BIM giúp các bên cùng nhìn vào mô hình và dữ liệu thống nhất, giảm phụ thuộc vào bản vẽ rời rạc. |
| Tiết kiệm chi phí xây dựng | Một số dự án tiết kiệm quy đổi tới 12% | Giá trị đến từ giảm lỗi thiết kế, giảm rework, tối ưu khối lượng và phát hiện xung đột sớm. |
| Giảm yêu cầu điều chỉnh thiết kế | Giảm khoảng 10–30% | Clash detection và review mô hình sớm giúp giảm thay đổi muộn ở hiện trường. |
| Rút ngắn thời gian thực hiện | 89,5% dự án ghi nhận rút ngắn thời gian | Hiệu quả đến từ phối hợp tốt hơn, ra quyết định nhanh hơn và ít vòng sửa lỗi hơn. |
| Rút ngắn tiến độ thi công ở một số gói thầu | Khoảng 12–15% | BIM 4D và mô phỏng trình tự thi công giúp giảm xung đột tiến độ và cải thiện kế hoạch hiện trường. |
| Rút ngắn thời gian thiết kế | 38,8% dự án rút ngắn 15–35% | Hiệu quả cao nhất khi quy trình model-based design, review và issue management được tổ chức đúng. |
Không nên hiểu các con số này như cam kết mặc định cho mọi dự án. BIM chỉ tạo ROI khi dự án có mục tiêu rõ, yêu cầu thông tin rõ, đội ngũ đủ năng lực và quy trình phối hợp được quản lý nghiêm. Nếu chỉ dựng mô hình để đáp ứng hình thức mà không xác định rõ mục tiêu thông tin, chi phí triển khai có thể tăng trong khi lợi ích thực tế chưa chắc được bảo đảm.
8. Case study tiêu biểu
Các case công khai cho thấy BIM tại Việt Nam đang tạo giá trị chủ yếu ở ba nhóm: phối hợp thiết kế, kiểm soát xung đột và quản lý dữ liệu cho dự án hạ tầng lớn. Phần vận hành tài sản, AIM và Digital Twin vẫn đang ở giai đoạn đầu.
Bảng 8. Một số case BIM tiêu biểu được tổng hợp từ báo cáo
| Case | Loại công trình | Số liệu / lợi ích công khai | Cách làm nổi bật | Bài học chính |
|---|---|---|---|---|
| Bệnh viện Chấn thương chỉnh hình Trung ương Cần Thơ | Công trình y tế công cộng | Ghi nhận tối ưu hàng tỷ đồng nhờ phát hiện sớm sai sót thiết kế, giảm điều chỉnh và giảm phụ thuộc vào tư vấn BIM thứ ba. | BIM triển khai từ giai đoạn báo cáo nghiên cứu khả thi đến hoàn thành đưa vào sử dụng. | BIM có giá trị rõ nhất khi được đưa vào từ đầu chuỗi dự án, thay vì chỉ bổ sung ở giai đoạn sau. |
| Trụ sở điều hành sản xuất kinh doanh Công ty CP Thủy điện A Vương | Dân dụng – công nghiệp trong lĩnh vực năng lượng | Hơn 2.500 xung đột kỹ thuật, tương đương 97%, được ghi nhận và xử lý qua mô hình. | BIM xuyên giai đoạn, kiểm tra xung đột đa bộ môn là trọng tâm. | Giá trị lớn của BIM nằm ở khả năng phát hiện vấn đề sớm, đặc biệt với công trình nhiều giao cắt MEP, kết cấu và kiến trúc. |
| Dự án Đường sắt đô thị Hà Nội | Hạ tầng đô thị quy mô lớn | Chưa có KPI tài chính công khai đầy đủ; lợi ích được mô tả ở phối hợp, quản lý tài sản và phân tích tác động không gian. | PMIS nền tảng cloud, tích hợp BIM với GIS, mô hình địa hình, địa chất, hầm và nhà ga. | Với hạ tầng ngầm đô thị, GeoBIM là hướng tiếp cận phù hợp hơn BIM thuần 3D. |
| Chương trình chuẩn hóa BIM cho các dự án đường sắt Việt Nam | Case cấp chương trình ngành | Chưa có kết quả vận hành định lượng; giá trị nằm ở chuẩn hóa yêu cầu thông tin trước mega-project. | Hợp tác chuyên môn về OIR, AIR, PIR, EIR và hướng dẫn BIM chuyên ngành đường sắt. | Ở dự án hạ tầng chiến lược, cần chuẩn hóa yêu cầu dữ liệu trước khi đấu thầu và thi công. |
| Cảng Hàng không Quốc tế Long Thành giai đoạn 1 | Sân bay, hạ tầng quốc gia | Báo cáo chuyên sâu ghi nhận BIM giúp giảm 40% RFI, sai lệch quyết toán trong biên độ +/-3%, tiết kiệm tới 80% thời gian lập dự toán và giảm 10% chi phí hao phí công trình. | Quản lý tập trung thiết kế, thi công và đồng bộ các hạng mục phức tạp bằng nền tảng BIM 360. | Ở dự án quy mô lớn, BIM là công cụ hỗ trợ kiểm soát rủi ro, nhưng vẫn cần đi cùng năng lực điều hành tiến độ và nguồn lực thực tế. |
| Đường Vành đai 3 TP.HCM | Hạ tầng giao thông đô thị | Dự án dài khoảng 76 km, tổng vốn hơn 75.300 tỷ đồng; áp dụng BIM từ TKKT, TKBVTC đến tổ chức thi công. | UAV, point cloud, mô hình địa hình hiện trạng, mô hình địa chất 3D và BIM 4D cho điều chỉnh tiến độ. | BIM hỗ trợ ra quyết định tốt, nhưng tiến độ vẫn phụ thuộc huy động nhân lực, thiết bị, mặt bằng và quản lý hiện trường. |
9. Chi phí BIM và áp lực phần mềm
Một trong các vấn đề cần tiếp tục hoàn thiện khi triển khai BIM tại Việt Nam là cơ chế chi phí. Với dự án vốn nhà nước, nếu không có cơ sở định mức và cơ chế hạch toán rõ, BIM có thể bị xem là phần việc phụ hoặc bị đẩy vào các hạng mục khác. Điều này làm tăng rủi ro khi thanh tra, kiểm toán và nghiệm thu.
Thông tư 09/2024/TT-BXD đã bổ sung và điều chỉnh một số định mức chi phí quản lý dự án và tư vấn đầu tư xây dựng. Báo cáo chuyên sâu cũng trích một bảng tỷ lệ chi phí tư vấn lập dự án theo quy mô và loại công trình. Cần lưu ý: bảng dưới đây không nên đọc như chi phí BIM trực tiếp, mà là một phần nền chi phí tư vấn và quản lý dự án, từ đó các chi phí ứng dụng BIM có thể được xác định theo quy định phù hợp.
Bảng 9. Tỷ lệ chi phí tư vấn lập dự án tham chiếu theo quy mô công trình
| Phân loại dự án | ≤ 15 tỷ VNĐ | 100 tỷ VNĐ | 1.000 tỷ VNĐ | 2.300 tỷ VNĐ |
|---|---|---|---|---|
| Công trình dân dụng | 0,301% | 0,108% | 0,039% | 0,032% |
| Công trình công nghiệp | 0,341% | 0,132% | 0,063% | 0,048% |
| Công trình giao thông | 0,165% | 0,071% | 0,025% | 0,021% |
| Nông nghiệp và phát triển nông thôn | 0,226% | 0,086% | 0,033% | 0,027% |
| Công trình hạ tầng kỹ thuật | 0,172% | 0,073% | 0,026% | 0,021% |
Vấn đề thực tế là cơ chế định giá BIM nếu vẫn bám quá nặng vào ngày công nhân sự thì có thể chưa phản ánh đầy đủ giá trị của chuyển đổi số. BIM, automation, scripting và AI đều hướng đến giảm thời gian thủ công và tăng chất lượng dữ liệu. Vì vậy, cơ chế chi phí cần dần chuyển từ cách tính dựa chủ yếu trên lao động đầu vào sang đánh giá deliverable, chất lượng dữ liệu và kết quả kiểm tra.
9.1. Áp lực bản quyền phần mềm
Hệ sinh thái BIM tại Việt Nam phụ thuộc lớn vào các nền tảng phần mềm thương mại, đặc biệt là Autodesk. Báo cáo chuyên sâu ghi nhận áp lực tăng giá bản quyền trong giai đoạn 2025–2026, làm chi phí triển khai BIM nặng hơn với doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Bảng 10. Chi phí bản quyền phần mềm thiết kế và BIM phổ biến tại Việt Nam theo báo cáo chuyên sâu
| Sản phẩm | Mô tả tính năng | Chi phí ước tính / năm | Tác động với doanh nghiệp |
|---|---|---|---|
| AutoCAD LT | Vẽ kỹ thuật 2D cơ bản | Khoảng 9.800.000 VNĐ | Phù hợp nhu cầu 2D, không đủ cho BIM đúng nghĩa. |
| AutoCAD Full | 2D + 3D, gồm các bộ công cụ chuyên ngành | Khoảng 36.000.000 VNĐ | Hữu ích cho CAD/BIM hỗ trợ, nhưng không thay thế môi trường BIM model-based. |
| AEC Collection | Revit, Civil 3D, Navisworks, 3ds Max và hơn 20 phần mềm | Khoảng 60.000.000 VNĐ | Là gói phổ biến cho BIM, nhưng tạo áp lực chi phí lớn nếu doanh nghiệp cần nhiều seat. |
| PDMC Collection | Thiết kế sản xuất, cơ khí, Inventor, Fusion 360, Nastran | Khoảng 55.000.000 VNĐ | Phù hợp nhóm cơ khí, sản xuất, công nghiệp; ít phổ biến hơn trong BIM building thông thường. |
Áp lực này làm OpenBIM và IFC trở nên quan trọng hơn. Nếu cơ quan thẩm định, chủ đầu tư và nhà thầu chỉ phụ thuộc vào định dạng đóng, chi phí kiểm tra dữ liệu sẽ tăng mạnh và dữ liệu tài sản dài hạn dễ bị khóa trong hệ sinh thái của một nhà cung cấp. IFC, COBie, CDE và quy trình dữ liệu mở là các thành phần cần thiết để BIM có thể duy trì giá trị qua nhiều giai đoạn phần mềm và nhiều vòng đời tài sản.
10. OpenBIM, IFC và dữ liệu mở: hướng đi cần thiết
Nghị định 175/2024/NĐ-CP yêu cầu dữ liệu BIM ở định dạng gốc và IFC 4.0 hoặc định dạng mở phù hợp. Đây là điểm rất quan trọng. Nó cho thấy định hướng quản lý không muốn BIM bị khóa trong một phần mềm cụ thể.
Với cơ quan quản lý nhà nước, IFC giúp giảm nhu cầu mua nhiều loại phần mềm thương mại chỉ để xem và kiểm tra hồ sơ. Với chủ đầu tư, IFC giúp bảo vệ quyền truy cập dữ liệu tài sản trong dài hạn. Với tư vấn và nhà thầu, IFC giúp trao đổi dữ liệu giữa Revit, Tekla, Archicad, Civil 3D, Navisworks, Solibri hoặc các nền tảng khác.
Tuy nhiên, dùng IFC không tự động làm dự án tốt hơn. Nếu mô hình gốc thiếu thông tin, sai classification, sai coordinate, thiếu property set, thiếu kiểm tra dữ liệu trước khi export, thì IFC chỉ là một file đúng định dạng nhưng chưa đủ giá trị quản lý. IFC cần đi kèm EIR, BEP, model checking rule, naming convention, classification và quy trình phê duyệt trong CDE.
11. Nhân lực BIM: thiếu người quản trị thông tin, không chỉ thiếu người dùng Revit
Khoảng trống nhân lực BIM tại Việt Nam không nằm đơn giản ở việc thiếu người biết dựng mô hình. Thị trường hiện có nhiều khóa học Revit, Navisworks, Dynamo, BIM Modeler, BIM Coordinator và BIM Manager. Vấn đề là nhiều chương trình đào tạo vẫn thiên về phần mềm, chưa đủ sâu về Information Management.
Bảng 11. Khoảng cách năng lực BIM trên thị trường
| Năng lực | Tình trạng phổ biến | Khoảng trống cần lấp |
|---|---|---|
| BIM Modeling | Khá phổ biến ở tư vấn thiết kế và trung tâm đào tạo. | Cần nâng từ dựng hình sang mô hình có thông tin đúng, dùng được cho coordination, quantity và handover. |
| BIM Coordination | Đang tăng nhưng chưa đồng đều. | Cần chuẩn hóa clash matrix, issue workflow, model federation, review cycle và trách nhiệm xử lý. |
| Information Management | Còn hạn chế. | Cần hiểu ISO 19650, TCVN 14177, EIR, BEP, CDE, information container, approval status và exchange information. |
| OpenBIM / IFC | Còn mang tính kỹ thuật rời rạc. | Cần năng lực kiểm tra IFC, mapping property, classification, object data và kiểm soát chất lượng trước khi nộp hồ sơ. |
| BIM cho vận hành tài sản | Còn hạn chế. | Cần phát triển AIR, AIM, COBie, asset data, FM/CMMS integration và Digital Twin ở mức thực tế. |
| BIM Manager cấp chiến lược | Còn thiếu. | Cần nhân sự hiểu hợp đồng, chi phí, dữ liệu, quy trình, nhân lực, tiêu chuẩn và rủi ro triển khai BIM toàn dự án. |
Một cách hiểu còn khá phổ biến là xem BIM Manager như người kiểm mô hình hoặc người sử dụng phần mềm thành thạo nhất trong nhóm. Cách hiểu này chưa đầy đủ. BIM Manager đúng nghĩa cần quản trị yêu cầu thông tin, chiến lược dữ liệu, quy trình CDE, cấu trúc mô hình, tiêu chí kiểm tra, trách nhiệm các bên, rủi ro bàn giao và khả năng sử dụng dữ liệu sau giai đoạn thiết kế.
12. Rào cản và vấn đề cần hoàn thiện khi triển khai BIM tại Việt Nam
Các rào cản lớn hiện nay không còn nằm hoàn toàn ở nhận thức. Phần lớn thị trường đã biết BIM là cần thiết. Vấn đề là làm thế nào để BIM trở thành quy trình có thể thực thi, kiểm tra, trả tiền và bàn giao được.
Bảng 12. Rào cản chính và hệ quả
| Rào cản | Biểu hiện thực tế | Hệ quả | Hướng xử lý |
|---|---|---|---|
| Hồ sơ mời thầu BIM chưa đủ cụ thể | Chỉ ghi áp dụng BIM nhưng không có EIR, BEP template, LOD/LOIN, deliverables, CDE, IFC hoặc tiêu chí nghiệm thu. | Nhà thầu khó định giá, khó cam kết, dễ phát sinh khác biệt trong quá trình triển khai. | Chuẩn hóa mẫu HSMT BIM và đưa yêu cầu thông tin thành tiêu chí kỹ thuật chấm được. |
| Cơ chế chi phí chưa phù hợp | Chi phí BIM bị neo vào ngày công hoặc định mức lao động truyền thống. | Chưa khuyến khích đầy đủ automation, AI, scripting và quy trình số hóa. | Chuyển dần sang khoán theo deliverable, chất lượng dữ liệu và kết quả kiểm tra. |
| Thiếu dữ liệu chuẩn và phân loại thống nhất | Object library, property, coding, classification và naming còn rời rạc. | Mô hình khó liên thông giữa dự án, doanh nghiệp và cơ quan quản lý. | Phát triển hệ thống phân loại quốc gia, thư viện object chuẩn và quy định property set tối thiểu. |
| Thiếu nhân lực quản trị thông tin | Nhiều người biết dựng mô hình nhưng ít người biết quản lý EIR, BEP, CDE, IFC và AIM. | BIM dễ dừng ở mức 3D nâng cao, chưa trở thành hệ thống quản trị dữ liệu. | Cải cách đào tạo BIM theo ISO 19650, TCVN 14177, CDE và project information management. |
| Văn hóa phối hợp chưa đồng bộ | Các bộ môn vẫn làm việc theo thói quen tách rời, chia sẻ muộn, xử lý clash muộn. | Mô hình liên kết nhưng quy trình phối hợp chưa tương ứng. Kết quả là clash và lỗi dữ liệu vẫn có thể lặp lại. | Thiết lập review cycle, issue ownership, deadline xử lý và cơ chế kiểm tra mô hình định kỳ. |
| Phụ thuộc phần mềm thương mại | Chi phí license tăng, dữ liệu bị khóa trong định dạng đóng, doanh nghiệp nhỏ khó theo kịp. | Tăng chi phí triển khai và rủi ro pháp lý nếu dùng phần mềm không bản quyền. | Đẩy mạnh OpenBIM, IFC, viewer độc lập và workflow kiểm tra dữ liệu mở. |
13. Động lực thúc đẩy BIM trong giai đoạn tới
Bất chấp rào cản, BIM tại Việt Nam vẫn có lực đẩy mạnh trong giai đoạn 2026–2027. Lực đẩy này đến từ chính sách, yêu cầu của dự án lớn, nhu cầu minh bạch dữ liệu, nhu cầu kiểm soát chi phí và sự hội tụ công nghệ.
- Chính sách: Lộ trình 258 và Nghị định 175 đã tạo cơ sở pháp lý cho BIM trong khu vực công và dự án lớn.
- Đấu thầu: Số gói thầu có nội dung BIM tăng nhanh, buộc tư vấn và nhà thầu phải chuẩn bị năng lực thật.
- Hạ tầng: Đường sắt, metro, sân bay, cao tốc, và hạ tầng đô thị cần BIM để kiểm soát giao cắt kỹ thuật, tiến độ và dữ liệu không gian.
- Tiêu chuẩn: TCVN 14177 đưa ISO 19650 vào ngữ cảnh Việt Nam, giúp thị trường có điểm tựa về information management.
- Công nghệ: BIM đang kết nối với GIS, PMIS cloud, point cloud, AI, automation và Digital Twin.
- Chủ đầu tư: Nhóm chủ đầu tư chuyên nghiệp bắt đầu nhìn BIM như công cụ quản lý vòng đời tài sản, không chỉ là sản phẩm thiết kế.
14. Triển vọng nửa cuối 2026 và năm 2027
Từ nửa cuối 2026, Luật Xây dựng 135/2025/QH15 có hiệu lực sẽ mở giai đoạn chuyển tiếp mới. Các nghị định và thông tư hướng dẫn liên quan có khả năng tiếp tục làm rõ trách nhiệm dữ liệu, hồ sơ số, thẩm định, cấp phép và quản lý thông tin công trình.
Có thể dự báo bốn xu hướng chính.
Thứ nhất, khu vực công sẽ tăng cường thực thi trước. Các Sở Xây dựng, ban quản lý dự án, chủ đầu tư công và tư vấn đấu thầu sẽ phải nâng năng lực tiếp nhận, kiểm tra và quản lý tệp BIM. Sự khác biệt về năng lực tổ chức và dữ liệu giữa các đơn vị sẽ thể hiện rõ hơn trong giai đoạn này.
Thứ hai, BIM-GIS sẽ tăng tốc trong hạ tầng. Metro, đường sắt, cao tốc, hạ tầng kỹ thuật đô thị, thoát nước, chống ngập và quy hoạch không gian đều cần kết nối mô hình công trình với dữ liệu địa lý. BIM thuần 3D sẽ không đủ cho các bài toán này.
Thứ ba, thị trường sẽ phân hóa nhân lực. Người chỉ biết dựng model sẽ bị cạnh tranh mạnh. Người hiểu workflow, dữ liệu, IFC, CDE, QA/QC, automation và quản trị thông tin sẽ có giá trị cao hơn.
Thứ tư, OpenBIM sẽ trở thành yêu cầu thực tế. Khi dữ liệu BIM đi vào thẩm định và vận hành, định dạng mở như IFC không còn là chuyện học thuật. Nó trở thành điều kiện để cơ quan quản lý, chủ đầu tư và nhà thầu trao đổi dữ liệu mà không bị khóa vào một phần mềm duy nhất.
15. Khuyến nghị triển khai cho từng nhóm
Bảng 13. Khuyến nghị hành động theo nhóm liên quan
| Nhóm | Việc cần làm trước | Tiêu chí chấp nhận nên có |
|---|---|---|
| Cơ quan quản lý | Chuẩn hóa mẫu HSMT BIM, hướng dẫn kiểm tra IFC, quy trình tiếp nhận tệp BIM và tiêu chí đánh giá năng lực BIM. | Có bộ yêu cầu thông tin rõ, checklist kiểm tra mô hình, hướng dẫn nộp dữ liệu và quy trình phản hồi minh bạch. |
| Chủ đầu tư | Chuyển từ yêu cầu phần mềm sang yêu cầu thông tin. Xác định OIR, AIR, PIR, EIR và mục tiêu dùng BIM ngay từ đầu. | Model deliverables, IFC, COBie hoặc asset data phải có mục đích sử dụng rõ và tiêu chí nghiệm thu rõ. |
| Tư vấn thiết kế | Nâng BIM từ mô hình hóa 3D sang thiết kế dựa trên dữ liệu, coordination, clash review và kiểm soát chất lượng model. | Model đúng tọa độ, đúng naming, đúng thông tin, kiểm tra được clash, quantity và export IFC ổn định. |
| Nhà thầu | Tích hợp BIM vào thi công, biện pháp, 4D, shop drawing, QA/QC, nghiệm thu và kiểm soát thay đổi. | Issue từ mô hình phải liên kết với quyết định thi công, trách nhiệm xử lý và thời hạn đóng issue. |
| Đơn vị đào tạo | Giảm dạy phần mềm rời rạc. Tăng nội dung ISO 19650, TCVN 14177, CDE, IFC, BEP, EIR và BIM workflow thực tế. | Học viên hiểu được quy trình thông tin dự án, không chỉ biết dựng mô hình và xuất bản vẽ. |
| Nhà cung cấp phần mềm và giải pháp | Tập trung vào workflow địa phương hóa, IFC, thư viện object, kiểm tra dữ liệu, tích hợp PMIS/GIS và đào tạo theo kết quả dự án. | Giải pháp không chỉ bán license, mà phải giúp dự án tạo dữ liệu đúng, kiểm tra được và bàn giao được. |
16. Kết luận
Đến nửa đầu năm 2026, BIM tại Việt Nam đã bước qua giai đoạn thử nghiệm rời rạc và đang tiến vào giai đoạn triển khai có yêu cầu pháp lý, tiêu chuẩn và dữ liệu rõ ràng hơn. Hành lang pháp lý đã được củng cố, hệ thống tiêu chuẩn đã có nền tảng ban đầu, hoạt động đấu thầu bắt đầu đưa BIM vào yêu cầu kỹ thuật, và các dự án hạ tầng lớn đang tạo lực kéo đáng kể cho thị trường.
Tuy nhiên, hệ sinh thái BIM tại Việt Nam vẫn đang trong giai đoạn hoàn thiện. Vấn đề cần tiếp tục xử lý không chỉ nằm ở phần mềm, mà còn ở dữ liệu, quy trình, đấu thầu, chi phí, nhân lực quản trị thông tin và văn hóa phối hợp giữa các bên. Nếu BIM chỉ được hiểu như hoạt động mô hình hóa 3D, giá trị tạo ra sẽ còn hạn chế. Ngược lại, nếu BIM được tổ chức như một hệ thống quản lý thông tin vòng đời công trình, BIM có thể hỗ trợ tốt hơn cho thiết kế, thi công, thẩm định, vận hành và quản lý tài sản.
Giai đoạn 2026–2027 nhiều khả năng sẽ là giai đoạn phân hóa năng lực BIM giữa các tổ chức trong ngành. Doanh nghiệp nào chuẩn hóa được quy trình BIM, CDE, IFC, QA/QC, automation và năng lực quản trị thông tin sẽ có lợi thế rõ hơn trong các dự án công, hạ tầng và công trình phức tạp. Ngược lại, doanh nghiệp nào chỉ tiếp cận BIM như một yêu cầu phần mềm hoặc mô hình 3D sẽ khó khai thác đầy đủ giá trị đầu tư vào BIM.
FAQ ngắn
BIM tại Việt Nam đã bắt buộc chưa?
BIM đã có lộ trình áp dụng theo Quyết định 258/QĐ-TTg và được cụ thể hóa thêm trong Nghị định 175/2024/NĐ-CP đối với nhóm dự án, cấp công trình và nguồn vốn phù hợp. Không phải mọi công trình đều áp dụng BIM cùng một lúc, nhưng xu hướng áp dụng theo lộ trình đang mở rộng rõ rệt.
Có số liệu chính thức về tỷ lệ dự án BIM toàn quốc không?
Đến nửa đầu năm 2026, chưa có một dashboard quốc gia công khai và chuẩn hóa về tỷ lệ dự án áp dụng BIM toàn quốc. Vì vậy, các báo cáo hiện phải dùng chỉ báo thay thế như số gói thầu BIM, case study công khai và dữ liệu đào tạo.
IFC có bắt buộc không?
Nghị định 175/2024/NĐ-CP yêu cầu dữ liệu BIM ở định dạng gốc và IFC 4.0 hoặc định dạng mở phù hợp đối với các trường hợp thuộc phạm vi áp dụng. Điều này cho thấy định hướng rõ về OpenBIM và dữ liệu mở.
Doanh nghiệp nên bắt đầu BIM từ đâu?
Không nên bắt đầu bằng việc mua phần mềm trước. Nên bắt đầu bằng mục tiêu sử dụng BIM, quy trình CDE, vai trò nhân sự, tiêu chuẩn mô hình, yêu cầu thông tin, checklist QA/QC và tiêu chí nghiệm thu. Phần mềm chỉ là công cụ sau cùng.
BIM Manager cần năng lực gì trong giai đoạn mới?
BIM Manager cần hiểu BIM workflow, ISO 19650, TCVN 14177, CDE, EIR, BEP, IFC, model checking, coordination, dữ liệu tài sản, chi phí và trách nhiệm hợp đồng. Giỏi phần mềm là cần, nhưng không đủ.
Tại BIMLearning.edu.vn, chúng tôi tin rằng việc phổ cập kiến thức BIM và các xu hướng công nghệ liên quan không chỉ giúp các chuyên gia và doanh nghiệp xây dựng cập nhật thông tin mới nhất mà còn tạo nền tảng cho sự phát triển toàn diện của ngành.
Bạn có ý kiến hay câu hỏi? Hãy để lại bình luận bên dưới và cùng trao đổi thêm về tương lai của ngành xây dựng Việt Nam! Bài viết được thực hiện bởi đội ngũ BIMLearning.edu.vn – Nơi cung cấp kiến thức và giải pháp BIM chuyên sâu cho ngành xây dựng.


